Nhật Bản

Ngữ Pháp N3 – わけではない

Ý NGHĨA

“Không hẳn là …” / “Không phải là …”

わけではない là cấu trúc dùng để phủ định một sự việc được suy ra một cách đương nhiên từ tình huống hiện tại, hoặc từ một phát ngôn, sự việc được trình bày trước đó. Nói cách khác, わけではない được dùng để trình bày về một điều khác với lẽ đương nhiên.

CÁCH CHIA

普通系(ふつうけい) +  わけではない

ナAな・ナAである + わけではない

Nの・Nである + わけではない

VÍ DỤ

①私は学生時代に勉強ばかりしていたわけではない。よく旅行もした。

(わたしはがくせいじだいにべんきょうばかりしていたわけではない。よくりょこうもした)

Tôi thời còn là học sinh không hẳn chỉ toàn là học. Tôi cũng thường du lịch nữa.

 

②自動車立国だからといって、日本人がみんな車を持っているわけではない。

(じどうしゃりっこくだからといって、にほんじんがみんなくるまをもっているわけではない)

Dù là nước sản xuất ô tô nhưng không phải người Nhật nào cũng có ô tô riêng.

Related Posts

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *